Cách sử dụng Inventory Adjustment trong Netsuite để tăng giảm số lượng item

Vào Transactions > Inventory > Adjust Inventory

Tại màn hình Inventory Adjustment, chọn Adjustment Account trong danh sách có sẵn

Hoặc nếu chưa có Adjustment Account, bạn có thể bấm New để tạo mới

Tại tab Adjustments dưới cùng, chọn Item trong danh sách trong select box (chỉ những Item thuộc loại Inventory Item sẽ xuất hiện ở đây)

Kế tiếp chọn Location của Item (được hiểu như là kho hàng của Item đó)

Phần Adjust Qty. By, nhập vào số lượng muốn thay đổi của Item tương ứng, có thể là nhập kho (số dương), hoặc xuất kho (số âm)
Netsuite sẽ hiển thị cho chúng ta số lượng hiện tại của Item đó tại Location đã chọn là bao nhiêu tại phần Qty. On Hand (trong ví dụ này là 136), và số lượng mới sau khi chúng ta thay đổi số lượng tại phần New Quantity (trong ví dụ này là 141)

Sau cùng bấm Save để hoàn tất việc tạo Inventory Adjustment.

Cách import file CSV trong Netsuite sử dụng Import Assistant

Vào Setup > Import/Export > Import CSV Records, màn hình sẽ hiện ra như bên dưới

Tại step 1 (Scan & Upload CSV File), phần Import Type chúng ta sẽ chọn loại dữ liệu trong Netsuite mà chúng ta muốn thêm/cập nhật dữ liệu (ở đây tôi chọn Items). Phần Record Type tôi sẽ chọn Inventory Item. Phần Character Encoding bạn chọn kiểu encoding của file CSV, ở đây tôi chọn Unicode (UTF-8). Phần Csv Column Delimiter, bạn chọn ký tự phân cách giữa các column của file CSV (thông thường là Comma – dấu phẩy). Cuối cùng ở phần CSV file(s), nếu bạn chỉ import 1 file thì chọn One File To Upload, nếu import nhiều file thì chọn Multiple Files To Upload. Sau cùng bạn chọn file CSV cần import và bấm Next để qua step 2.

Tại step 2 (Import Options), phần Data Handling chọn ADD nếu chỉ muốn thêm mới dữ liệu, chọn UPDATE nếu chỉ muốn cập nhật dữ liệu, hoặc chọn ADD OR UPDATE nếu muốn thực hiện cả việc thêm mới và cập nhật dữ liệu. Bạn có thể chọn thêm những option khác trong phần Advanced Options. Bấm Next để qua step 3&4

Tại step 4 (Field Mapping), phần Your Fields sẽ hiển thị tên file CSV của bạn đã upload lên và tên những column trong file CSV đó. Bên phải ngoài cùng là phần Netsuite Fields sẽ hiển thị toàn bộ những field (bao gồm cả những custom fields) của Record Type mà bạn đã chọn ở những step phía trên. Nếu column CSV bạn đặt tên giống với field trong Netsuite thì Netsuite sẽ tự liên kết column CSV với field tương ứng trong Netsuite. Tiếp theo bấm Next qua step 5.

Tại step 5 (Save mapping & Start Import), bạn có thể lưu lại quá trình import CSV file để sử dụng lại sau này. Điền những thông số tương ứng vào Import Map Name, Description và ID. Cuối cùng bạn bấm Save & Run. Nếu thành công màn hình bên dưới sẽ hiện ra.

Để kiểm tra quá trình import CSV file đã hoàn tất chưa bạn có thể bấm vào Import Job Status để kiểm tra. Nếu việc import diễn ra không thành công, bạn có thể bấm vào CSV Response để kiểm tra lỗi.

Cách sử dụng Matrix Items trong Netsuite để tạo item có nhiều variant

Vào List > Accounting > Items > New, màn hình sẽ hiện ra như sau. Sau đó bấm vào Matrix Item Assistant của Inventory Item

Tại Step 1, chúng ta nhập vào tên item tại phần Item Name/Number, chọn CODS Account và Asset Account (Nếu chưa có 2 account này bấm New để tạo mới). Sau đó bấm Next.

Tại Step 2, chúng ta sẽ tạo Item Property List (hay còn gọi là Variant), chúng ta có thể sử dụng list cũ bằng cách chọn Use An Existing List hay tạo mới bằng Create A New List. Ở đây tôi sẽ tạo mới.

Nhâp vào List Name và List Display Name (ví dụ “Size”), tiếp theo phần Property Value, chúng ta nhập những giá trị cho list đó, ở đây tôi nhập S, M, L, XL

Có thể bấm Save & Create Another để tạo list mới, hoặc có thể bấm Next để qua Step 3

Tại Step 3, phần Property Combinations, chúng ta sẽ kết hợp các Property khác nhau để có thể tạo ra tên mỗi Item ứng với mỗi Variant

Phần Insert Item Attribute chọn “Item Name/Number”. Phần Insert Matrix Option chọn “Size”

Tại phần value của các options, chọn những option nào muốn xuất hiện, ở đây tôi chọn S, M, L, XL. Sau đó bấm Next.

Tại Step 4, xuất hiện danh sách các items sau khi được tạo sau khi kết hợp tên item + tên variant. Đánh dấu check để chọn những item muốn được tạo. Sau cùng bấm Finish.

Đây là kết quả sau khi truy cập vào List > Accounting > Items. Mỗi item là 1 sản phẩm riêng biệt với ID khác nhau.