Giới thiệu về HTML

1/ HTML là gì? 

Để hiểu về thế giới lập trình web thì điều căn bản bạn cần phải học chính là HTML. Vậy là HTML là cái gì? Nó có ăn được không? (joke) 😀

HTML là ngôn ngữ đánh dấu (markup language) chứ không phải là ngôn ngữ lập trình (nhiều người hay bị nhầm cái này) dùng để tạo ra những trang web

– HTML được viết tắt từ chữ Hyper Text Markup Language (dịch ra tiếng Việt là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
– HTML có thể mô tả cấu trúc của 1 trang web thông qua việc đánh dấu (markup) bằng thẻ (tag)
– HTML có nhiều phần tử (elements) là những block trên trang web
– HTML được trình bày bởi những thẻ (tag)
– Các trình duyệt web (Chrome, Firefox, Safari …v.v…) không hiển thị cho chúng ta thấy những thẻ (tag) HTML 1 cách mặc định mà sử dụng chúng để tạo ra nội dung cho trang web

2/ Ví dụ HTML document đơn giản

Chúng ta sẽ xem 1 đoạn HTML đơn giản dưới đây

Tôi sẽ giải thích sơ qua 1 số thẻ (tag) sử dụng trong đoạn HTML bên trên

<!DOCTYPE html> : thẻ này sẽ định nghĩa HTML document này đang sử dụng kiểu HTML5
<html> : thẻ này là thẻ gốc ban đầu mà mọi HTML document đều phải có, được hiểu như là 1 thẻ bắt đầu và kết thúc 1 HTML document và nó bao trùm những thẻ con bên trong
<head> : như đúng cái tên của nó, thẻ này đại diện cho phần đầu của 1 HTML document (những phần mà thẻ head chứa đa phần sẽ không thấy được khi lướt web bằng trình duyệt, ngoại trừ title)
<title> : cũng như cái tên của nó, thẻ này sẽ chưa tiêu đề cho HTML document
<body> : thẻ này sẽ chứa phần thân của HTML document (những phần chứa trong thẻ body đa phần sẽ thấy được khi chúng ta duyệt web bằng trình duyệt)
<h1> : thẻ này chứa tiêu đề với kích thước khá to khi hiển thị lên trên website, khác với thẻ <title> là tiêu đề cho toàn bộ trang web thì thẻ <h1> có thể là tiêu đề cho nhiều đoạn văn bản trong HTML document và có thể sử dụng được nhiều lần, còn thẻ <title> chỉ được sử dụng 1 lần cho 1 HTML document
<p> : thẻ này sẽ chứa 1 đoạn văn bản (paragraph) bên trong nó

3/ Thẻ HTML

Thẻ HTML thường sẽ có cấu trúc như sau

<tenthe>Noi dung ben trong the …</tenthe>

Trong đó <tenthe> là tên thẻ HTML, ví dụ như <p>, <a>, <html> …. Còn nội dung ở giữa <tenthe> và </tenthe> có thể là text, hay là những thẻ HTML con bên trong.

– Các thẻ HTML thông thường bao giờ cũng có thẻ mở (hay còn gọi là thẻ bắt đầu) và thẻ đóng (hay còn gọi là thẻ kết thúc). Ví dụ như <p> và </p>, <html> và </html> ….v.v… Và lưu ý rằng không nhất thiết phải có đầy đủ cả thẻ mở và thẻ đóng nhé, bởi vì có 1 số thẻ đóng vai trò luôn cả thẻ mở và thẻ đóng như sau <hr/> <br/> ….

Cài đặt Ruby on Rails trên Ubuntu

Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt và setup môi trường cho Ruby on Rails trên Ubuntu (trong bài viết này tôi sử dụng Ubuntu 18.10 Cosmic Canimal). Nếu bạn nào chưa có Ubuntu có thể tham khảo tại trang này => http://releases.ubuntu.com/18.10/

1/ Cài đặt Ruby

Đầu tiên bạn cần cài đặt các gói package cần thiết trước khi cài đặt Ruby

Kế đến chúng ta sẽ cài Ruby thông qua rbenv, và tôi chọn cài phiên bản Ruby 2.6.1, các bạn có thể sử dụng phiên bản khác tùy thích bởi vì rbenv có thể hỗ trợ bạn cài nhiều version khác nhau của Ruby

Cuối cùng bạn cần cài đặt Bundler

2/ Cấu hình Git (có thể bỏ qua nếu bạn không cần sử dụng Git)

Bước đầu tiên để cấu hình Git, bạn cần nhập 1 số thông tin cần thiết cho tài khoản Git của mình, vào tạo ra 1 SSH key trên máy của bạn để có thể add vào Github

Bạn copy nội dung của file bên dưới để add key vào tài khoản Github

Sau khi hoàn tất bạn hãy kiểm tra xem việc kết nối tới Github đã hoạt động chưa bằng lệnh sau

Nếu thành công màn hình sẽ xuất hiện thông báo như bên dưới

3/ Cài đặt Rails

Trước khi cài đặt Rails chúng ta cần cài đặt NodeJS (hỗ trợ Coffeescript và minify những file Javascript => vui lòng đọc mục Asset Pipeline trong document của Rails để hiểu rõ hơn)

Kế đến ta sẽ cài đặt Rails, ở đây tôi chọn phiên bản 5.2.2

Nếu bạn đang sử dụng rbenv bạn cần chạy tiếp lệnh sau

Sau cùng bạn có thể kiểm tra mình đã cài đặt thành công Rails chưa bằng cách gõ lệnh sau

4/ Cài đặt MySQL

Nếu bạn sử dụng database MySQL thì bạn có thể tham khảo cách cài đặt MySQL ở bước này bằng cách gõ lệnh sau

Sau khi cài đặt xong và setup mật khẩu cho user root của MySQL bạn có thể cấu hình thông số đó trong file database.yml của Rails

5/ Cài đặt PostgreSQL

Một lựa chọn nữa khi bạn sử dụng database đó là PostgreSQL, nếu bạn đang sử dụng PostgreSQL thì cài đặt nó theo hướng dẫn sau

PostgreSQL không tạo sẵn user cho bạn như MySQL, vậy nên sau khi cài đặt bạn cần setup luôn user cho nó như sau (ở đây user của tôi là chris, bạn sẽ thay bằng user mà bạn chọn)

6/ Tạo 1 project Rails và chạy thử

Sau các bước cài đặt loằng ngoằng phía trên thì bước cuối cùng là tạo project cho Rails và chạy thử

Bạn mở trình duyệt và chạy thử http://localhost:3000 . Nếu màn hình hiện lên màn hình welcome mặc định của Rails nghĩa là bạn đã cài đặt Ruby on Rails thành công!